TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI 

VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH 

 

 

 

 

 

         

 

 

BẢN MÔ TẢ 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  KHỞI NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH

 NĂM 2024

(Áp dụng từ K61)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI, 2024

 

LỜI GIỚI THIỆU

 

Viện Quản trị kinh doanh được thành lập theo Nghị quyết số 111/NQ-HĐT ban hành ngày 3/10/2024 trên nền tảng của Khoa Quản trị kinh doanh. Tiền thân là khoa Quản trị kinh doanh trước đó là Khoa Kinh tế thương nghiệp – một trong những Khoa chuyên ngành được thành lập từ những ngày đầu thành lập trường Đại học Thương mại.

Theo quy chế tổ chức hoạt động của nhà trường, Viện Quản trị kinh doanh có chức năng tham mưu, giúp Hiệu trưởng trong việc tổ chức, quản lý đào tạo  chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Nhà trường cũng giao cho khoa QTKD các nhiệm vụ cụ thể: Đề xuất xây dựng và phát triển chương trình đào tạo và tham gia tổ chức quá trình đào tạo một hoặc một số ngành/chuyên ngành; Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội; Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo chuyên ngành thuộc khoa quản lý; Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình học phần/môn học do Hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy - học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học; Thực hiện đào tạo ngắn hạn, tư vấn, chuyển giao tri thức liên quan đến lĩnh vực quản trị kinh doanh.

Viện Quản trị kinh doanh hiện nay có cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ môn: Quản trị học, Quản trị chiến lược, Quản trị tác nghiệp kinh doanh và Khởi nghiệp &Đổi mới sáng tạo. Hiện nay, đội ngũ giảng viên của Viện Quản trị kinh doanh có 41 giảng viên cơ hữu và 09 giảng viên kiêm nhiệm, trong đó có 01 Giáo sư, 07 Phó Giáo sư, 23Tiến sĩ, 19 Thạc sĩ. 

Từ năm 1994 đến nay, khoa Quản trị kinh doanh đã thực hiện đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh hệ chính quy liên tục 31 khóa (từ khóa 26 đến nay là khóa 57). Bên cạnh đó, khoa Quản trị kinh doanh cũng thực hiện đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh hệ vừa làm vừa học, liên thông trung cấp lên Đại học, liên thông Cao đẳng lên Đại học. Quá trình đào tạo liên tục gần 30 năm trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh, khoa Quản trị kinh doanh đã đóng góp hàng nghìn cử nhân Quản trị kinh doanh cho đất nước.

Từ năm 2022, nhà trường đã giao nhiệm vụ cho Khoa Quản trị kinh doanh xây dựng CTĐT Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh để tuyển sinh và tổ chức đào tạo. CTĐT Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh là CTĐT thuộc ngành QTKD.

Bản mô tả Chương trình đào tạo Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh năm 2024 (sau đây được gọi là CTĐT 2024) được thiết kế nhằm cung cấp những thông tin then chốt về CTĐT 2024 (áp dụng từ K61) cho sinh viên hiện tại và tiềm năng, cựu sinh viên, đội ngũ giảng viên và nhân viên của Nhà trường, các nhà tuyển dụng. 

            Bản đặc tả CTĐTKhởi nghiệp và phát triển kinh doanh  2024 tập trung vào giới thiệu những thông tin quan trọng như triết lý, sứ mạng, mục tiêu của ngành Quản trị kinh doanh nói chung và giới thiệu chuẩn đầu ra (PLOs) của CTĐT, cơ hội nghề nghiệp và học tập ở bậc cao sau khi tốt nghiệp, tiêu chuẩn tuyển chọn đầu vào, quá trình đào tạo, các điều kiện tốt nghiệp, các phương pháp dạy và học, các phương pháp đánh giá, hệ thống tính điểm, cấu trúc chương trình, danh sách các học phần, lộ trình học, giới thiệu tóm lược về các học phần và các ma trận cho thấy cách thức mà sinh viên đạt được các PLOs của CTĐT thông qua ma trận giữa chuẩn đầu ra môn học và chuẩn đầu ra CTĐT, ma trận giữa phương pháp dạy - học, phương pháp đánh giá với chuẩn đầu ra CTĐT. 

            Bản mô tả Chương trình đào tạo năm 2024 là bản mô tả CTĐT được hiệu chỉnh dựa  trên những thay đổi so với CTĐT chương trình Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh ban hành năm 2022 .

 

PHẦN 1: MÔ TẢ CHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1 Giới thiệu về Viện Quản trị kinh doanh

1.1. 1 Triết lý giáo dục

Triết lý giáo dục của Viện Quản trị kinh doanh : Thúc đẩy tính sáng tạo , xây dựng tinh thần trách nhiệm và tạo lập khả năng thích ứng

Đội ngũ giảng viên, các nhà quản lý giáo dục của ViệnQuản trị kinh doanh cùng với các đối tác như người sử dụng lao động, cựu sinh viên…phối hợp  cùng triển khai các hoạt động đào tạo nhằm hướng tới hình thành những cá nhân có tính sáng tạo trong kinh doanh. Bởi kinh doanh không có sự sáng tạo, kinh doanh theo lối mòn là kinh doanh thất bại; Hình thành những cá nhân có trách nhiệm trong kinh doanh. Trách nhiệm trong kinh doanh bao hàm trách nhiệm với cộng đồng, hướng tới kinh doanh bền vững; Hình thành những cá nhân có khả năng thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường. Môi trường đang biến đổi không ngừng và tốc độ thay đổi ngày càng nhanh. Mỗi cá nhân phải tạo lập được khả năng thích ứng tốt trước những thay đổi của môi trường. Thích ứng tốt với sự thay đổi của môi trường chỉ có được nếu mỗi cá nhân được trang bị năng lực tự học suốt đời.  Những giá trị trên đạt được thông qua những nỗ lực của hệ thống giáo dục chính thức và không chính thức.

1.1.2.Sứ mệnh, tầm nhìn của Viện Quản trị kinh doanh

1.1.2.1 Sứ mệnh của Viện Quản trị kinh doanh

Viện Quản trị kinh doanh là khoa quản lý chuyên ngành có bề dày truyền thống trong đào tạo nhân lực trình độ cao, cung cấp nhân lực có chất lượng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh đáp ứng nhu cầu của xã hội; sáng tạo và chuyển giao tri thức về quản trị kinh doanh cho các cá nhân, tổ chức trong xã hội.

1.1.2.2  Tầm nhìn của Viện Quản trị kinh doanh

Tầm nhìn đến 2030, KhoaViện Quản trị kinh doanh trở thành một địa chỉ đào tạo nhân lực quản trị kinh doanh có uy tín cao; có nhiều chương trình đào tạo phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế hiện đại; tổ chức đào tạo quản trị kinh doanh ở nhiều trình độ khác nhau bao gồm: Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ; là đơn vị sáng tạo và chuyển giao tri thức trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.

1.1.3 Mục tiêu giáo dục của Viện Quản trị kinh doanh

Đào tạo nhân lực quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, sức khỏe tốt; có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu của xã hội; có kỹ năng nghề nghiệp tốt; có năng lực học tập suốt đời; thích ứng với môi trường làm việc.

 

 

 

1.2  Giới thiệu chương trình đào tạo

Trong những năm gần đây, khởi nghiệp đã trở thành một làn sóng mạnh mẽ và là lựa chọn hàng đầu của giới trẻ Việt Nam. Thay vì tìm kiếm sự ổn định tại các văn phòng truyền thống, thế hệ Gen Z  đang khao khát khẳng định bản thân và tạo ra giá trị khác biệt cho cộng đồng. Giới trẻ hiện nay không chỉ có tư duy nhạy bén, dám chấp nhận rủi ro mà còn rất linh hoạt trong việc ứng dụng AI, thương mại điện tử và kinh tế xanh vào mô hình kinh doanh.

Sự bùng nổ của công nghệ số cùng các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ đã tạo ra một hệ sinh thái khởi nghiệp năng động. Chính phủ  coi khởi nghiệp, đặc biệt là khởi nghiệp sáng tạo, là động lực then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Chủ trương này được cụ thể hóa qua nhiều quyết sách quyết liệt như việc ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Đề án 844 (Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia); Các ưu đãi tài chính và cơ sở vật chất như áp dụng các gói ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất và khuyến khích hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân, xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia  các khu làm việc chung và vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học.

CTĐT Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh được xây dựng nhằm cung cấp cho người học tư duy toàn diện, kiến thức chuyên sâu, trang bị kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy đổi mới sáng tạo và khả năng thích nghi trước những biến động của thị trường. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro thất bại cho các doanh nghiệp trẻ, vốn thường gặp khó khăn về quản trị và vận hành trong giai đoạn đầu.

1.3 Thông tin chung về chương trình đào tạo Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh

            Chương trình đào tạo Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (KN&PTKD) được thiết kế dựa trên hệ thống tín chỉ với 131 TC bao gồm: khối kiến thức giáo dục đại cương; khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành KN&PTKD,  kiến thức bổ trợ và thực tập, đề án tốt nghiệp. Trong đó, chương trình được thiết kế bao gồm các học phần bắt buộc và học phần tự chọn theo một lộ trình hợp lý và khoa học, cho phép sinh viên có thể linh động trong kế hoạch học tập để đạt được bằng cử nhân từ 3,5 đến 7 năm.       

Bảng 1: Thông tin cơ bản về CTĐT

1

Ngành

Quản trị kinh doanh (Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh)

2

Bậc

Đại học

3

Loại bằng

Cử nhân

4

Loại hình đào tạo

Toàn thời gian

5

Thời gian

4 năm (Sinh viên có thể rút ngắn thời gian học lên tới 3,5 năm hoặc kéo dài tối đa đến 7 năm dựa trên khả năng và điều kiện học tập)

6

Số tín chỉ

131 tín chỉ (bao gồm 11TC các môn học Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng)

7

Khoa quản lý

Viện Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Thương mại

8

Ngôn ngữ

Tiếng Việt

9

Website

https://quantrikinhdoanh.tmu.edu.vn/

10

Facebook

https://www.facebook.com/quantrikinhdoanh.tmu

            

Viện Quản trị kinh doanh với bề dày 64 năm trưởng thành và phát triển, đội ngũ giảng viên có chất lượng, tâm huyết với nghề. Hiện nay, đội ngũ giảng viên của Viện Quản trị kinh doanh có 41 giảng viên cơ hữu và 09 giảng viên kiêm nhiệm, trong đó có 01 Giáo sư, 07 Phó Giáo sư, 23Tiến sĩ, 19 Thạc sĩ. 

Các chương trình đào tạo trình độ đại học được xây dựng bởi các chuyên gia trong khoa và được hội đồng thẩm định, các chuyên gia trong ngành và người sử dụng nhân lực, người học đánh giá là phù hợp, có chất lượng. Hệ thống học liệu giáo trình được tăng cường, cập nhật; Các phương pháp giảng dạy tích cực, hiện đại được sử dụng phổ biến đảm bảo phát triển năng lực người học suốt đời.

1.4. Mục tiêu chương trình

1.4.1. Mục tiêu chung 

Chương trình Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh là CTĐT định hướng ứng dụng. Chương trình này đào tạo cử nhân khởi nghiệp và phát triển kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có năng lực khởi nghiệp, điều hành và phát triển hoạt động kinh doanh cũng như có khả năng hỗ trợ triển khai các hoạt động khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp và tổ chức.

1.4.2. Mục tiêu cụ thể 

+ Sinh viên sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, có năng lực học tập suốt đời;

+ Sinh viên sau khi tốt nghiệp có năng lực tự tạo việc làm, khởi sự kinh doanh; điều hành và phát triển hoạt động kinh doanh mới; có năng lực đánh giá dự án khởi nghiệp và thực hiện các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi sự kinh doanh;

+ Sinh viên sau khi tốt nghiệp có năng lực thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo cũng như năng lực quản trị quá trình đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;

+ Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc độc lập, tự chủ và chịu trách nhiêm trong các công việc chuyên môn.

1.5. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (PLOs)

            Chương trình đào tạo xác định có 11 PLO thuộc 04 nhóm chuẩn đầu ra. Cụ thể:

Bảng 2: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh

STT

Nhóm

Chuẩn đầu ra

Mã CĐR

1

1. Kiến thức

Vận dụng được các kiến thức về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn phù hợp với hoạt động khởi nghiệp và phát triển kinh doanh;

PLO1

2

Vận dụng được các yếu tố cơ bản của quá trình khởi nghiệp và phát triển kinh doanh, các kiểu mô hình kinh doanh, các yếu tố trọng yếu của một mô hình kinh doanh;

PLO2

3

Vận dụng các kiến thức kinh doanh và quản trị để tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh khởi nghiệp;

PLO3

4

2. Kỹ năng

Thực hành được kỹ năng đánh giá sự phù hợp của bản thân với lựa chọn khởi sự kinh doanh và lập kế hoạch phát triển bản thân;

PLO4

5

Thực hành được các công cụ của quá trình khởi tạo ý tưởng kinh doanh sáng tạo và xác định được ý tưởng kinh doanh sáng tạo của bản thân trong bối cảnh môi trường kinh doanh đa dạng; kỹ năng xây dựng được kế hoạch khởi sự kinh doanh theo ý tưởng kinh doanh đã xác định và đánh giá tính khả thi của một kế hoạch kinh doanh;

PLO5

6

Thực hành được kỹ năng đánh giá dự án khởi sự kinh doanh và thực hiện các hoạt động hỗ trợ khởi sự kinh doanh với tư cách là cố vấn viên trong các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp;

PLO6

7

Thực hành thành thạo các kỹ năng truyền đạt, thuyết trình, phản biện, bảo vệ quan điểm liên quan đến các vấn đề về khởi nghiệp và quản trị kinh doanh.

PLO7

8

3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

Đáp ứng được yêu cầu tự chủ làm việc độc lập, làm việc nhóm để giải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị kinh doanh; 

PLO8

9

Đáp ứng được yêu cầu khả năng định hướng, hướng dẫn, giám sát người khác làm việc;

PLO9

10

4. Ngoại ngữ và tin học

Đạt chuẩn Tiếng Anh trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại;

PLO10

11

Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Quy định về yêu cầu chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại. 

PLO11

 

1.6. Vị trí việc làm và khả năng học tập, nâng cao trình độ sau tốt nghiệp của sinh viên

1.6.1. Làm việc độc lập

Sinh viên có thể tự tạo việc làm, khởi sự và điều hành hoạt động kinh doanh của bản thân

1.6.2 Làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp

* Sinh viên có thể làm việc tại các bộ phận sau của doanh nghiệp:

-  Bộ phận quản trị dự án và phát triển hoạt động kinh doanh mới;

-  Bộ phận nghiên cứu và phát triển;

-  Các bộ phận quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp 

* Sinh viên có thể làm việc cho các tổ chức hỗ trợ khởi sự kinh doanh bao gồm các tổ chức của các cơ quan trung ương (bộ, ngành), các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp của địa phương; các bộ phận hỗ trợ khởi nghiệp của trường đại học, các quỹ đầu tư khởi nghiệp, các vườn ươm khởi nghiệp.

1.7. Tiêu chí tuyển sinh, quy trình đào tạo học thuật, yêu cầu tốt nghiệp

1.7.1. Tiêu chí tuyển sinh

            Căn cứ vào đề án tuyển sinh hàng năm của trường Đại học Thương mại.

1.7.2. Quá trình đào tạo

            Chương trình đào tạo được xây dựng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Thương mại. Chương trình giảng dạy được xây dựng trên hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên linh hoạt trong kế hoạch họctập cá nhân để có thể tốt nghiệp trong vòng 3,5 đến 7 năm.

            Tại Trường Đại học Thương mại, mỗi năm học bao gồm hai học kỳ chính. Quá trình đào tạo được thiết kế chuẩn thành 8 học kỳ. Trong đó gồm 7 học kỳ học toàn bộ 110 tín chỉ và 1 học kỳ thực tập tốt nghiệp tương ứng 10 tín chỉ.

1.7.3. Điều kiện tốt nghiệp

            Sinh viên được xét tốt nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

            (1) Trong thời gian học tập tối đa của khóa học (7 năm); 

            (2) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự;

            (3) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo; 

            (4) Điểm trung bình chung tích lũy của khóa học đạt từ 2,0 trở lên; 

            (5) Đạt chuẩn tiếng Anh trình độ bậc 3/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh đối với sinh viên trình độ đại học của Trường Đại học Thương mại ban hành kèm theo Quyết định 1551/QĐ-ĐHTM ngày 13/10/2021 của Trường Đại học Thương mại.

            (6) Được công nhận đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;  

            (7) Được đánh giá đạt các học phần Giáo dục quốc phòng an ninh và Giáo dục thể chất;

            (8) Có đơn gửi Phòng đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn so với thời gian thiết kế của khóa học.

1.8. Phương pháp giảng dạy và học tập 

            Chương trình đào tạo Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh sử dụng đa dạng các phương pháp giảng dạy và học tập nhằm đạt được mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của CTĐT

             


 

 

 

Bảng 3: Ma trận chuẩn đầu ra và phương pháp dạy-học

 

TT

Phương pháp 

dạy-học

Mã PP

PLO1

PLO2

PLO3

PLO4

PLO5

PLO6

PLO7

PLO8

PLO9

PLO10

PLO11

1

Phương pháp thuyết giảng/thuyết trình

DH1

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

Phương pháp đặt vấn đề/giải quyết vấn đề

DH2

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

Phương pháp nghiên cứu tình huống/giải quyết tình huống

DH3

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

4

Phương pháp thảo luận

DH4

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

5

Phương pháp tranh luận/phản biện

DH5

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

6

Phương pháp làm việc nhóm

DH6

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

7

Phương pháp đóng kịch, nhập vai

DH7

 

x

x

x

x

x

x

x

x

 

 

8

Phương pháp làm việc 1-1 

DH8

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

9

Phương pháp quan sát/trải nghiệm thực tế

DH9

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

1.9. Phương pháp đánh giá học tập 

Chương trình đào tạo KN&PTKD cũng sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng. Với mỗi môn học, người học được đánh giá xuyên suốt cả quá trình thông qua đánh giá điểm chuyên cần, điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm thảo luận nhóm, điểm thi hết  học phần. Để đảm bảo đánh giá chính xác quá trình học tập của người học, mỗi học phần đều xây dựng Rubics để đánh giá từng loại điểm

Bảng 4: Ma trận chuẩn đầu ra và phương pháp đánh giá 

PLO

Phương pháp đánh giá

Công cụ

PLO kiến thức

PLO1

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Bài kiểm tra trắc nghiệm/ Thi tự luận/ Thi trắc nghiệm

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi

PLO2

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/Thi tự luận/Bài tập lớn theo nhóm/Báo cáo thực tập tổng hợp/ Đề án tốt nghiệp

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi/Rubric Báo cáo thực tập tổng hợp/ Rubric Đề  án tốt nghiệp

PLO3

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/Thi tự luận

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi

PLO kỹ năng

PLO4

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Bài kiểm tra trắc nghiệm/ Thi tự luận/Bài tập lớn theo nhóm

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi

PLO5

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/Thi tự luận/Bài tập lớn theo nhóm/Báo cáo thực tập tổng hợp/ Đề án tốt nghiệp

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi/Rubric Báo cáo thực tập tổng hợp/ Rubric Đề  án tốt nghiệp

PLO6

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/Thi tự luận

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi

PLO7

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Bài kiểm tra trắc nghiệm/ Thi tự luận/Bài tập lớn theo nhóm

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi

PLO năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm

PLO8

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/Thi tự luận/Báo cáo thực tập tổng hợp/ Đề án tốt nghiệp

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi/Rubric Báo cáo thực tập tổng hợp/ Rubric Đề  án tốt nghiệp

PLO9

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Bài kiểm tra trắc nghiệm/ Thi tự luận/Bài tập lớn theo nhóm

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi

PLO ngoại ngữ và tin học

PLO10

Kiểm tra chuẩn đầu ra 

Đạt chuẩn đầu ra theo quy định của nhà trường

Rubric điểm chuyên cần/Rubric đổi mới phương pháp/Ngân hàng câu hỏi ôn tập / đề thi / đáp án đề thi

PLO11

Kiểm tra chuẩn đầu ra

Đạt chuẩn đầu ra theo quy định của nhà trường

 


 

Bảng 5: Ma trận chuẩn đầu ra, các khối kiến thức, phương pháp dạy học và phương pháp đánh giá 


 

PLOs

Khối giáo dục đại cương

Khối kiến thức GDCN – Khối kiến thức cơ sở ngành

Khối kiến thức GDCN – Khối kiến thức ngành, chuyên ngành

Khối kiến thức GDCN – Khối kiến thức bổ trợ

Khối kiến thức GDCN – Thực tập và làm tốt nghiệp

Phương pháp
giảng dạy và học tập

 

Phương pháp
đánh giá

 

PLO1

Triết học Mác - Lê Nin

Kinh tế học

 

 

 

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

 

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Bài kiểm tra trắc nghiệm/ Thi tự luận/ Thi trắc nghiệm

Kinh tế chính trị Mác - Lê Nin

Nguyên lý thống kê 

 

 

 

 

 

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Nhập môn Tài chính tiền tệ

 

 

 

 

 

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Kinh tế lượng 

 

 

 

 

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Thương mại điện tử căn bản 

 

 

 

 

 

Pháp luật đại cương

Nguyên lý kế toán

 

 

 

 

 

Toán đại cương

Giao tiếp trong kinh doanh

 

 

 

 

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Quản trị nhóm làm việc

 

 

 

 

 

Thực hành khai thác dữ liệu trên mạng internet

Luật thương mại điện tử

 

 

 

 

 

Chuyển đổi số trong kinh doanh

 

 

 

 

 

 

PLO2

 

 

Khởi nghiệp và tư duy nghiệp chủ *

 

Thực tập và viết Báo cáo thực tập tổng hợp

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

DH8

DH9

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận/ Bài tập lớn theo nhóm/Chấm báo cáo/Chấm đề án

 

 

Xây dựng ý tưởng kinh doanh sáng tạo và mô hình kinh doanh *

 

Thực tập và viết Đề án tốt nghiệp

 

 

Kế hoạch kinh doanh và thành lập doanh nghiệp

 

 

 

 

Khởi sự kinh doanh xã hội

 

 

PLO3

 

Quản trị học

Quản trị nhân lực căn bản

Quản trị thương hiệu 1

 

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

 

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận

 

Marketing căn bản 

Quản trị tài chính 1

Kế toán quản trị doanh nghiệp

 

 

Tâm lý quản trị kinh doanh

Quản trị rủi ro

Marketing số

 

 

 

Chiến lược phát triển kinh doanh

Quản trị logistics kinh doanh

 

 

 

Đạo đức kinh doanh

 

 

 

 

Nhượng quyền thương mại

 

 

 

 

Luật kinh tế 1

 

 

 

 

Quản trị bán hàng

 

 

 

 

Hành vi khách hàng

 

 

 

 

Quản trị sản xuất

 

 

 

 

Kinh doanh quốc tế

 

 

 

 

Quản trị công ty

 

 

PLO4

 

 

Phát triển bản thân và định hướng nghề nghiệp

 

 

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận/ Bài tập lớn theo nhóm

 

 

Khởi nghiệp và tư duy nghiệp chủ *

 

 

PLO5

 

 

Xây dựng ý tưởng kinh doanh sáng tạo và mô hình kinh doanh *

 

Tài chính khởi nghiệp

Thực tập và viết Báo cáo thực tập tổng hợp

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

DH8

DH9

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận/ Bài tập lớn theo nhóm/Chấm báo cáo/Chấm đề án

 

 

Quản trị đổi mới sáng tạo

Tuyển dụng nhân lực

Thực tập và viết Đề án tốt nghiệp

 

 

 

Thực hành quảng cáo điện tử

 

PLO6

 

 

Quản trị dự án

 

 

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận

 

 

Hệ sinh thái khởi nghiệp

 

 

 

PLO7

 

Giao tiếp trong kinh doanh

Đạo đức kinh doanh

 

 

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

 

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận/ Bài tập lớn theo nhóm

 

Xây dựng ý tưởng kinh doanh sáng tạo và mô hình kinh doanh *

Nhượng quyền thương mại

 

 

 

Kế hoạch kinh doanh và thành lập doanh nghiệp

Luật kinh tế 1

 

 

 

 

Quản trị bán hàng

 

 

 

 

Hành vi khách hàng

 

 

 

 

Quản trị sản xuất

 

 

 

 

Kinh doanh quốc tế

 

 

 

 

Quản trị công ty

 

 

PLO8

 

Quản trị nhóm làm việc

 

 

Thực tập và viết Báo cáo thực tập tổng hợp

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

DH8

DH9

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận/Chấm báo cáo/Chấm đề án

 

 

 

 

Thực tập và viết Đề án tốt nghiệp

PLO9

 

Quản trị nhóm làm việc

Khởi nghiệp và tư duy nghiệp chủ *

 

 

DH1

DH2

DH3

DH4

DH5

DH6

DH7

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/ Thảo luận/ Thi tự luận/ Bài tập lớn theo nhóm

 

 

Kế hoạch kinh doanh và thành lập doanh nghiệp

 

 

 

PL010

Tiếng Anh 1

Tiếng Anh thương mại 1

 

 

 

DH1

DH2

DH4

DH6

Kiểm tra chuẩn đầu ra

Kiểm tra chuyên cần/Bài kiểm tra tự luận/Bài kiểm tra trắc nghiệm/ Thảo luận/ Thi trắc nghiệm

Tiếng Anh 2

Tiếng Anh thương mại 2

 

 

 

Tiếng Anh 3

 

 

 

 

PLO11

Ứng dụng công nghệ thông tin căn bản

 

 

 

 

DH1

DH2

DH4

DH6

Kiểm tra chuẩn đầu ra

 

 

 

 

1.10. Hệ thống tính điểm

Trường Đại học Thương mại sử dụng hệ thống tính điểm để đánh giá sinh viên như sau:

Thang điểm 10 được sử dụng để đánh giá học phần bao gồm các điểm thành phần, điểm thi cuối kỳ và điểm học phần. Điểm học phần bằng tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng.

Thang điểm chữ dùng để phân loại kết quả học dựa trên điểm học phần.

Thang điểm 4 được dùng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy để đánh giá kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học kỳ  và cho điểm tổng kết quả học tập toàn khóa của sinh viên.

Bảng 6: Hệ thống thang điểm của Trường Đại học Thương mại

Xếp loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Thang điểm 4

 

 

Đạt

Giỏi

8,5 ÷ 10

A

4

Khá

8,0 ÷ 8,4

B+

3,5

7,0 ÷ 7,9

B

3

Trung bình

6,5 ÷ 6,9

C+

2,5

5.5 ÷ 6.4

C

2,0

Trung bình yếu

4,0 ÷ 5,4

D

1

Không đạt

Kém

< 4,0

F

0

 

PHẦN 2. MÔ TẢ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY

 

2.1. Cấu trúc

Tổng số tín chỉ của chương trình là 131 tín chỉ (trong đó học phần Giáo dục thể chất 03 tín chỉ, Giáo dục quốc phòng và an ninh 08 tín chỉ, 120 tín chỉ học tập) với cấu trúc như sau:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 40 tín chỉ (trong đó có 11 tín chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục QP-AN)

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp:  91 tín chỉ

Bao gồm:          + Kiến thức cơ sở ngành:                           28 tín chỉ

              ­          + Kiến thức ngành, chuyên ngành:           41  tín chỉ

                       + Kiến thức bổ trợ:                                      12 tín chỉ

                                  + Thực tập và làm tốt nghiệp khóa học:   10 tín chỉ

Thời gian đào tạo chuẩn của chương trình: 04 năm.

Các khối kiến thức được thiết kế sao cho nội dung đáp ứng được chuẩn đầu ra của CTĐT, được thể hiện trong Bảng 7:

 

 

Bảng 7. Ma trận giữa các khối kiến thức và PLOs

 

TT

KHỐI KIẾN THỨC

TÍN CHỈ

CHUẨN ĐẦU RA

SL

%

PLO1

Plo2

PLO3

PLO4

PLO5

PLO6

PLO7

PLO8

PLO9

PLO10

PLO11

 

1.

Kiến thức giáo dục đại cương

29

24,16

x

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

2.

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

91

75,84

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Khối kiến thức cơ sở ngành

26

 

x

 

x

 

 

 

x

x

x

x

 

 

2.2

Kiến thức ngành, chuyên ngành

43

 

 

x

x

x

x

x

x

 

x

 

 

 

2.3

Kiến thức bổ trợ

12

 

 

 

x

 

x

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Thực tập nghề nghiệp và làm tốt nghiệp khóa học

10

 

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Ma trận đáp ứng giữa các học phần và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLOs)

 

Bảng 8 : Ma trận chuẩn đầu ra của CTĐT và các học phần trong CTĐT

 

STT

Học phần/Chuẩn đầu ra cốt lõi của học phần 

Mã học phần

PLO1

 

 

 

 

PLO6

PLO7

PLO8

 

PLO10

PLO11

PLO2

PLO3

PLO4

PLO5

PLO9

A

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A.1

Các học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Triết học Mác - Lê Nin

MLNP0221

R,A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Kinh tế chính trị Mác - Lê Nin

RLCP1211

R,A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCMI0111

R,A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

HCMI 0131

R,A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chủ nghĩa xã hội khoa học

HCMI0121

R,A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Pháp luật đại cương 

TLAW0111

R,A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tiếng Anh 1

ENTH1411

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

 

8

Tiếng Anh 2

ENTH1511

 

 

 

 

 

 

 

 

 

R

 

9

Tiếng Anh 3

ENTH1611

 

 

 

 

 

 

 

 

 

R

 

10

Toán đại cương 

AMAT1011

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Ứng dụng CNTT căn bản

INFO3511

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

R

12

Phương pháp nghiên cứu khoa học

SCRE0111

I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A.2

Các học phần tự chọn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Chọn 2 TC trong các HP sau)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thực hành khai thác dữ liệu trên mạng internet

ECOM2111

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi số trong kinh doanh

PCOM1111

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B1

Kiến thức cơ sở ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B1.1

Các học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Kinh tế học

MIEC0821

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quản trị học

BMGM0111

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Marketing căn bản 

BMKT0111

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Tâm lý quản trị kinh doanh

TMKT0211

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Tiếng Anh thương mại 1

ENTI3311

 

 

 

 

 

 

 

 

 

R

 

6

Tiếng Anh thương mại 2

ENTI3411

 

 

 

 

 

 

 

 

 

M

 

B1.2

Các học phần tự chọn
(chọn 11 TC trong các HP sau)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nguyên lý thống kê 

ANST0211

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhập môn Tài chính tiền tệ

EFIN2811

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Kinh tế lượng 

AMAT0411

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Thương mại điện tử căn bản 

PCOM0111

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Nguyên lý kế toán

FACC 0111

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Giao tiếp trong kinh doanh

EPIN0111

R

 

 

 

 

 

R

 

 

 

 

7

Quản trị nhóm làm việc

CEMG2811

R

 

 

 

 

 

 

R

R

 

 

8

Luật thương mại điện tử

PLAW1411

R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B2

Kiến thức ngành (bao gồm chuyên ngành)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B2.1

Các học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quản trị nhân lực căn bản

CEMG0111

 

 

R,A

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quản trị tài chính 1

FMGM 0231

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Quản trị rủi ro

BMGM0411

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Quản trị dự án

CEMG2711

 

 

 

 

 

M,A

 

 

 

 

 

5

Chiến lược phát triển kinh doanh

SMGM1311

 

 

M,A

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phát triển bản thân và định hướng nghề nghiệp

CEMG3011

 

 

 

R,A

 

 

 

 

 

 

 

7

Khởi nghiệp và tư duy nghiệp chủ *

CEMG3321

 

M

 

M,A

 

 

 

 

M,A

 

 

8

Xây dựng ý tưởng kinh doanh sáng tạo và mô hình kinh doanh *

CEMG3421

 

M

 

 

M

 

M,A

 

 

 

 

9

Kế hoạch kinh doanh và thành lập doanh nghiệp

CEMG3511

 

M

 

 

 

 

M,A

 

M,A

 

 

10

Quản trị đổi mới sáng tạo

SMGM1111

 

 

 

 

M,A

 

 

 

 

 

 

11

Khởi sự kinh doanh xã hội

CEMG3711

 

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Hệ sinh thái khởi nghiệp

BMGM1411

 

 

 

 

 

M,A

 

 

 

 

 

B2.2

Các học phần tự chọn 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Chọn 11 TC trong các HP sau)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đạo đức kinh doanh

BMGM1111

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

2

Nhượng quyền thương mại

BMGM1911

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

3

Luật kinh tế 1

PLAW0321

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

4

Quản trị bán hàng

CEMG2621

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

5

Hành vi khách hàng

BMKT3811

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

6

Quản trị sản xuất

CEMG2911

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

7

Kinh doanh quốc tế

ITOM1311

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

8

Quản trị công ty

SMGM3111

 

 

R

 

 

 

R

 

 

 

 

B3

Kiến thức bổ trợ 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B3.1

Các học phần bắt buộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tài chính khởi nghiệp

FMGM2611

 

 

 

 

M

 

 

 

 

 

 

2

Tuyển dụng nhân lực

HRMG0611

 

 

 

 

M

 

 

 

 

 

 

3

Thực hành quảng cáo điện tử

eCOM2121

 

 

 

 

R

 

 

 

 

 

 

B3.2

Các học phần tự chọn
(chọn 6 TC trong các học phần sau)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quản trị thương hiệu 1

BRMG2011

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Kế toán quản trị doanh nghiệp

FACC 4211

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Marketing số

MAGM 1011

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Quản trị logistics kinh doanh

BLOG1511

 

 

R

 

 

 

 

 

 

 

 

B4

Thực tập nghề nghiệp và làm tốt nghiệp khóa học 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thực tập và viết Báo cáo thực tập tổng hợp

REPA1311

 

M,A

 

 

M

 

 

M,A

 

 

 

2

Thực tập và viết Đề án tốt nghiệp

LVVA1611

 

M,A

 

 

M,A

 

 

M,A

 

 

 

 

 

 

2.3. Lộ trình học

Bảng 9: Lộ trình triển khai CTĐT

9. Hướng dẫn thực hiện chương trình

TT

Kỳ học

Học phần

Số TC

1

KỲ I

Khối kiến thức GDĐC

9-10TC

Khối kiến thức cơ sở ngành

03TC

Tổng cộng

12-13TC

2

KỲ II

Khối kiến thức GDĐC

6-8TC

Khối kiến thức cơ sở ngành

6-8TC

GDTC

01 TC

Tổng cộng

15-16TC

 

 

 

 

4

KỲ III

Khối kiến thức GDĐC

04 TC

Khối kiến thức cơ sở ngành

11-12 TC

 

 

Tổng cộng

15-16 TC

5

KỲ IV

Khối kiến thức GDĐC

6-8TC

Khối kiến thức cơ sở ngành

3-6TC

Khối kiến thức ngành, chuyên ngành

và 3-6TC

Tổng cộng

15-17 TC

6

KỲ V

Khối kiến thức cơ sở ngành

02 TC

Khối kiến thức ngành, chuyên ngành

12-15 TC

 

 

Tổng cộng 

14-16TC

7

KỲ VI

Khối kiến thức cơ sở ngành

02 TC

Khối kiến thức ngành, chuyên ngành

05-06 TC

Khối kiến thức bổ trợ

09 TC

Tổng cộng 

16-17TC

8

KỲ VII

Khối kiến thức ngành, chuyên ngành

13-15 TC

Khối kiến thức bổ trợ

03 TC

Tổng cộng 

16-18TC

9

KỲ VIII

Thực tập nghề nghiệp và làm tốt nghiệp khóa học

10TC

10

TỔNG CỘNG

120TC

 

2.4. Mô tả khóa học

PHỤ LỤC: MÔ TẢ CÁC HỌC PHẦN

Triết học Mác - Lê Nin

Học phần Triết học Mác-Lênin gồm 3 chương:  Chương I trình bày những nét khái quát nhất về triết học, triết học Mác-Lênin và vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội. Chương 2 trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, gồm vấn đề vật chất và ý thức; phép biện chứng duy vật; lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chương 3 trình bày những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, gồm vấn đề hình thái kinh tế - xã hội; giai cấp và dân tộc; nhà nước và cách mạng xã hội; ý thức xã hội; triết học về con người.

 

Kinh tế chính trị Mác - Lê Nin

 Nghiên cứu hàng hóa, tiền tệ, thị trường và các quy luật thị trường chi phối sản xuất và trao đổi hàng hóa. Đồng thời thấy được vai trò của các chủ thể tham gia thị trường.

 Giới thiệu giúp người học nắm được bản chất và quá trình sản xuất giá trị thặng dư, sự lớn lên của tư bản và quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường (phân chia giá trị thặng dư).

Người học nghiên cứu về quan hệ cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường.

Định hướng cho người học nghiên cứu và hiểu được kinh tế thị trường, cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam.

Nghiên cứu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

 Gợi ý những vấn đề sinh viên vận dụng vào các lĩnh vực học tập, nghiên cứu và công tác của mình.

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Học phần bao gồm 6 chương, trong đó, chương 1 giới thiệu về khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh. Tiếp theo, từ chương 2 đến chương 6, giới thiệu khái quát về những nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế; Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức, con người.

 

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Học phần trình bày khái quát đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Bên cạnh đó, học phần làm rõ sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam và quá trình Đảng lãnh đạo đấu tranh giành chính chính quyền (1930-1945); Lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975); Lãnh đạo cả nước quá độ lên CNXH và tiến hành công cuộc đổi mới (1975 đến nay). Qua đó, khẳng định những thắng lợi lớn của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và những bài học về sự lãnh đạo của Đảng.

 

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Học phần gồm 7 chương với những nguyên lý cơ bản nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học: Vấn đề sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, về xã hội xã hội chủ nghĩa và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội; về dân chủ xã hội chủ nghĩa; nhà nước xã hội chủ nghĩa; cơ cấu xã hội giai cấp, liên minh giai cấp, tầng lớp; các vấn đề chính trị - xã hội. Thông qua đó, người học có nhận thức đúng đắn để thực hiện thắng lợi đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng và Nhà nước ta.

 

Pháp luật đại cương 

Là học phần thuộc khối kiến thức đại cương dành cho các chuyên ngành đào tạo trừ chương trình đào tạo của chuyên ngành Luật kinh tế và Luật Thương mại quốc tế. Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: Nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức, đặc điểm, Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; nguồn gốc, bản chất, đặc điểm, các mối quan hệ của pháp luật; cơ cấu quy phạm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật; các thành phần quan hệ pháp luật và căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật; các hình thức pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; yếu tố cấu thành hành vi vi phạm pháp luật và các loại trách nhiệm pháp lý; một số nội dung cơ bản của Luật dân sự như: giao dịch dân sự, chế định quyền sở hữu, chế định quyền thừa kế; một số nội dung cơ bản của Luật hành chính như: đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh, đặc điểm và các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật hành chính, phân biệt Luật hành chính với một số ngành luật khác; một số nội dung cơ bản của Luật Hình sự như: chế định về Tội phạm, Chế định về hình phạt và các chế định khác. Trong chương trình học còn đề cập đến các nội dung quan trọng liên quan đến Luật Phòng chống tham nhũng bao gồm : Khái niệm, đặc điểm và các hành vi tham nhũng, nguyên nhân và tác hại của tham nhũng, ý nghĩa tầm quan trọng của công tác phòng chống tham nhũng, trách nhiệm của công dân trong phòng chống tham nhũng

 

Tiếng Anh 1

Học phần “Tiếng Anh 1” gồm 4 bài đầu của giáo trình “Life (A2-B1)” của John Huges, Helen Stephenson và Paul Dummett (Vietnam edition, 2nd edition). Học phần trang bị cho sinh viên các hiện tượng ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh và cung cấp từ vựng liên quan đến các chủ điểm khác nhau. Người học có cơ hội rèn luyện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, rèn tư duy phản biện và thực hành những đoạn hội thoại thường gặp trong cuộc sống hàng ngày ở trình độ Anh ngữ A1+. Ngoài ra giáo trình cũng cung cấp cho người học những kiến thức về văn hoá của nhiều quốc gia trên thế giới.

Tiếng Anh 2

Học phần “Tiếng Anh 2” sử dụng bài 5, 6, 7, 8 trong giáo trình “Life (A2-B1)” của John Huges, Helen Stephenson và Paul Dummett (Vietnam edition, 2nd edition). Học phần giới thiệu các hiện tượng ngữ pháp cơ bản trong tiếng Anh và cung cấp từ vựng liên quan đến một số chủ điểm. Người học có cơ hội rèn luyện 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết, rèn tư duy phản biện và thực hành những đoạn hội thoại thường gặp trong cuộc sống xã hội ở trình độ Anh ngữ A2. Ngoài ra giáo trình cũng cung cấp cho người học những kiến thức về văn hoá của nhiều nước trên thế giới.

 

Tiếng Anh 3

Học phần Tiếng Anh 3 được xây dựng dựa trên cuốn “Life” – trình độ Pre-Intermediate. Học phần gồm 4 bài cung cấp nội dung kiến thức theo chủ điểm: kỳ nghỉ, sản phẩm, lịch sử và tự nhiên. Học phần cũng cung cấp cho người học các chủ điểm ngữ pháp gồm: thời quá khứ hoàn thành, câu hỏi chủ ngữ, bị động, câu tường thuật, câu điều kiện loại 2. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên có thể nêu ý kiến, thuyết trình, đưa ra yêu cầu và gợi ý, nêu giải pháp; viết email yêu cầu, bài đánh giá, tiểu sử, bài báo và giao tiếp theo các chủ điểm đã được học.  

Toán đại cương 

Học phần cung cấp một số kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích: ma trận, hệ phương trình tuyến tính, vectơ, các phép toán vi phân và tích phân của hàm một biến số và hàm nhiều biến số. Đồng thời, học phần cũng cung cấp kiến thức cơ bản về Lý thuyết xác suất và Thống kê toán: biến cố và xác suất của biến cố, một số quy luật phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên, ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết thống kê về tham số của đại lượng ngẫu nhiên.

 

Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản

Là học phần thuộc khối kiến thức đại cương đối với sinh viên tất cả các chuyên ngành. Học phần cung cấp các kiến thức, kỹ năng cơ bản và nền tảng của việc ứng dụng CNTT trong việc nghiên cứu và học tập của sinh viên. Ngoài ra đây là học phần để đáp ứng cho công việc sau này, cũng như đáp ứng chuẩn đầu ra của trường Đại học Thương mại. Học phần bao gồm các khối kiến thức cơ bản về CNTT, hệ soạn thảo văn bản, trình diễn văn bản, tổ chức và xử lý dữ liệu, và các vấn đề đương đại về CNTT trong môi trường số.

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Học phần phương pháp nghiên cứu khoa học là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương trong tất cả các chương trình đào tạo hệ chính quy các chuyên ngành. Học phần cung cấp các kiến thức, kỹ năng về phương pháp nghiên cứu khoa học, cách thức thiết kế nghiên cứu và thực hiện tổng quan nghiên cứu, cách thức thu thập và phân tích dữ liệu theo các phương pháp nghiên cứu phù hợp, cách thức soạn thảo và thuyết trình kết quả nghiên cứu. Hoàn thành học phần, sinh viên có kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, có thể độc lập và hợp tác trong triển khai nghiên cứu khoa học. 

 

Thực hành khai thác dữ liệu trên mạng internet

Học phần Thực hành khai thác dữ liệu trên mạng Internet là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành của Ngành Thương mại điện tử (TMĐT) và chuyên ngành Quản trị TMĐT. Học phần cung cấp các kỹ năng chuyên sâu trong sử dụng công cụ tìm kiếm với các kỹ thuật, câu lệnh, cú pháp chủ yếu cho người dùng khai thác dữ liệu trên Internet, sao cho việc tìm kiếm các thông tin theo yêu cầu được thực hiện một cách chính xác và tổng hợp thông tin một cách nhanh chóng mà không phải loại bỏ những kết quả tìm kiếm không phù hợp. Học phần cung cấp cho người học kỹ năng sử dụng 6 loại máy tìm kiếm thông dụng nhất hiện nay trên thế giới : Google, Facebook Graph Search, Facebook Trends, Yahoo, ODP, Gigablast, Bing, AOL.

 

Chuyển đổi số trong kinh doanh

Là học phần thuộc bộ phận kiến thức cơ sở ngành thuộc khối ngành kinh tế và quản lý. Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức căn bản về chuyển đổi số trong kinh doanh bao gồm khái niệm; phân biệt chuyển đổi số với các thuật ngữ khác như số hóa, số hóa hoạt động, công nghệ số, ứng dụng CNTT; đặc điểm của chuyển đổi số; hệ sinh thái của chuyển đổi số; các giai đoạn chuyển đổi số; quy trình chuyển đổi số trong kinh doanh; giới thiệu khái quát về một số nền tảng hạ tầng số quan trọng trong chuyển đổi số và một số vấn đề khác của chuyển đổi số trong kinh doanh.

 

Kinh tế học

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kinh tế học, bao gồm: Về nội dung kinh tế vi mô, học phần tập trung nghiên cứu về cung - cầu về hàng hóa và dịch vụ; nghiên cứu về cơ chế hoạt đông của thị trường; nghiên cứu về lý thuyết hành vi của doanh nghiệp; nghiên cứu về cấu trúc của các thị trường khác nhau trong nền kinh tế. Về nội dung kinh tế vĩ mô, Học phần giới thiệu kiến thức cơ bản của kinh tế vĩ mô, trước hết là phần khái quát về mục tiêu, công cụ kinh tế vĩ mô với mô hình AD – AS. Sau đó là đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản như sản lượng, việc làm, giá cả… Tiếp theo là các phân tích về tổng cầu và chính sách tài khóa, tiền tệ và chính sách tiền tệ, tác động của hai chính sách kinh tế vĩ mô trung tâm là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ tới giá cả, sản lượng và việc làm trong nền kinh tế.

 

Quản trị học

Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: Khái niệm và bản chất của quản trị, môi trường quản trị, các lý thuyết quản trị. Nhà quản trị và vai trò của nhà quản trị, các cấp bậc nhà quản trị, các kỹ năng và trách nhiệm xã hội của nhà quản trị. Thông tin quản trị và ra quyết định quản trị. Kiến thức chuyên sâu về các chức năng của quản trị, bao gồm: chức năng hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo, chức năng kiểm soát.

 

Marketing căn bản 

Học phần Marketing căn bản là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành quản trị kinh doanh và marketing. 

Ngoài nội dung khái quát giới thiệu bản chất và các quan điểm tiếp cận marketing, học phần tập trung giới thiệu hai khối kiến thức căn bản về marketing. Một là, hiểu biết về môi trường marketing, thị trường, hành vi mua của khách hàng và hệ thống thông tin marketing; hai là: nguyên lý ứng xử cơ bản của marketing nhằm cung cấp những lợi ích và giá trị cho khách hàng, trong đó có chiến lược marketing và ứng xử marketing–mix (4Ps) với các chính sách: sản phẩm; giá; phân phối và truyền thông phù hợp với thị trư ờng mục tiêu. Học phần cũng mở ra những triển vọng cho việc áp dụng và phát triển tư duy marketing hiện đại trong thế kỉ 21

Tâm lý quản trị kinh doanh

Học phần Quản trị đổi mới sáng tạo gồm 5 Chương. Chương 1 đưa ra các kiến thức tổng quan về Quản trị đổi mới sáng tạo bao bao gồm các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại đổi mới sáng tạo và quy trình đổi mới sáng tạo. Chương 2 giới thiệu nội dung đầu tiên trong quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là phân tích môi trường và tìm kiếm cơ hội và nguồn cho đổi mới sáng tạo. Chương 3 tập trung vào nội dung thứ 2 của quy trình đổi mới sáng tạo đó là lựa Lựa chọn định hướng đổi mới sáng tạo, Chương 4 là nội dung thứ 3 của quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là triển khai. Và cuối cùng chương 5 cung cấp kiến thức về nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu suất quản trị đổi mới sáng tạo.

 

Tiếng Anh thương mại 1

Học phần Tiếng Anh thương mại 1 được thiết kế đặc thù dành cho các sinh viên đã hoàn thành 3 học phần tiếng Anh cơ sở theo chương trình đào tạo chung của nhà trường. Học phần giúp người học phát triển toàn diện 4 kỹ năng ngôn ngữ gồm nghe – nói – đọc – viết, trang bị và củng cố từ vựng, giới thiệu và cung cấp cơ hội rèn luyện các hiện tượng ngữ pháp. Nội dung học phần xoay quanh các chủ điểm trong lĩnh vực kinh doanh và thương mại. Người học thực hành các kỹ năng ngôn ngữ thông qua nhiều hoạt động khác nhau trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên và được yêu cầu hoàn thành một số hoạt động tự học trước và sau giờ học. 

 

 

Tiếng Anh thương mại 2

Học phần Tiếng Anh thương mại 2 là sự tiếp nối học phần Tiếng Anh thương mại 1 được thiết kế theo định hướng ngôn ngữ thương mại. Học phần giúp người học phát triển toàn diện 4 kỹ năng ngôn ngữ gồm nghe – nói – đọc – viết, trang bị và củng cố từ vựng, giới thiệu và cung cấp cơ hội rèn luyện các hiện tượng ngữ pháp. Nội dung học phần xoay quanh các chủ điểm trong lĩnh vực kinh doanh và thương mại. Người học thực hành các kỹ năng ngôn ngữ thông qua nhiều hoạt động khác nhau trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên và được yêu cầu hoàn thành một số hoạt động tự học trước và sau giờ học. 

 

Nguyên lý thống kê 

Học phần cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về khoa học thống kê, các phương pháp thống kê bao gồm: Phương pháp thu thập và xử lý thông tin; phương pháp tính toán các chỉ tiêu đo lường hiện tượng kinh tế xã hội, phương pháp phân tích mối liên hệ, phân tích biến động của hiện tượng theo thời gian, không gian và các phương pháp dự đoán thống kê. 

 

Nhập môn Tài chính tiền tệ

Học phần đề cập một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản về tài chính, tiền tệ và hệ thống tài chính quốc gia trong nền kinh tế thị trường; giới thiệu nội dung hoạt động của các khâu trong hệ thống tài chính như: Ngân sách Nhà nước, Tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm, Tín dụng; đề cập đến hình thức tổ chức và nội dung hoạt động của các định chế tài chính trung gian và ngân hàng trung ương, cấu trúc và vận hành thị trường tài chính, các vấn đề về tài chính quốc tế. Bên cạnh đó học phần còn đề cập đến các lý thuyết về cung cầu tiền tệ, lạm phát, lãi suất, chính sách tài chính quốc gia.

 

Kinh tế lượng 

Học phần cung cấp các khái niệm cơ bản của kinh tế lượng, các nội dung cơ bản của phân tích hồi quy (ước lượng hệ số hồi quy, xác định khoảng tin cậy và kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy, đánh giá độ phù hợp mô hình, dự báo giá trị trung bình và giá trị cá biệt cho biến phụ thuộc) trong mô hình hồi quy hai biến, mô hình hồi quy nhiều biến và mô hình hồi quy với biến giả. Bên cạnh đó, học phần còn chỉ ra các phương pháp phát hiện và khắc phục những khuyết tật của mô hình liên quan đến các giả thiết cơ bản của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển, các tiêu chuẩn lựa chọn mô hình và kiểm định việc chỉ định mô hình.

 

Thương mại điện tử căn bản 

Học phần Thương mại điện tử căn bản là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Thương mại điện tử và một số ngành trong khối ngành Kinh doanh và quản lý. Môn học trang bị những kiến thức căn bản và những ứng dụng thực tiễn của thương mại điện tử trong doanh nghiệp bao gồm: những khái niệm cơ bản, những nguyên lý về thị trường và khách hàng, những mô hình kinh doanh chính yếu trên Internet hiện nay, những yếu tố tổ chức và kết cấu hạ tầng, những hoạt động đặc trưng như thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ, an toàn, bảo mật và các khía cạnh văn hóa, đạo đức, xã hội của thương mại điện tử. 

 

Nguyên lý kế toán

Học phần nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về kế toán như: bản chất, chức năng, nhiệm vụ của kế toán, nội dung đối tượng của kế toán, các phương pháp kế toán: chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán, sổ kế toán và hình thức kế toán và vận dụng trong kế toán các hoạt động chủ yếu của đơn vị kế toán. 

 

Giao tiếp trong kinh doanh

Người học sẽ được trang bị những kỹ thuật và phương pháp giao tiếp bằng: lời nói, văn bản, điện thoại, email, ngôn ngữ không lời, giao tiếp hệ thống truyền thông, mô hình truyền thông có hiệu quả trong kinh doanh. Đồng thời giúp người học có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy sáng tạo để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình giao tiếp kinh doanh; có kỹ năng phản biện, phân tích, tổng hợp và đánh giá dữ liệu, thông tin một cách khoa học và tiên tiến; kỹ năng nghiên cứu phát triển, đổi mới và sử dụng các công nghệ phù hợp trong giao tiếp kinh doanh.

 

Quản trị nhóm làm việc

Quản trị nhóm làm việc là học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành của chương trình đào tạo quản trị kinh doanh. Học phần bao gồm các nội dung: khái quát về nhóm làm việc và quản trị nhóm làm việc; vai trò trách nhiệm và phẩm chất của nhà quản trị nhóm làm việc; quy trình và kỹ năng xây dựng nhóm làm việc hiệu quả; các hình thức và kỹ năng giao tiếp nhóm; lãnh đạo, huấn luyện và tạo động lực nhóm làm việc, các dạng xung đột nhóm và cách thức giải quyết xung đột nhóm; nội dung và phương pháp đánh giá nhóm làm việc.

 

Luật thương mại điện tử

Đây là học phần tự chọn thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo chuyên ngành Luật Kinh tế, chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế và chuyên ngành Kiểm toán tại trường đại học Thương mại. Học phần tập trung nghiên cứu những vấn đề pháp lý cơ bản về thương mại điện tử, trong đó nghiên cứu pháp luật điều chỉnh về hợp đồng thương mại điện tử, website thương mại điện tử; xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử. Học phần có tính gắn kết chặt chẽ với các học phần có tính chuyên sâu khác nhằm giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo này.

 

Quản trị nhân lực căn bản

Học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành của chương trình đào tạo ngành Quản trị nhân lực. Học phần bao gồm các nội dung chính: khái niệm và vai trò của quản trị nhân lực, mối quan hệ của quản trị nhân lực với các hoạt động quản trị khác, các học thuyết quản trị nhân lực, các nội dung cơ bản của quản trị nhân lực theo tiếp cận quá trình (hoạch định nhân lực, phân tích công việc, tổ chức bộ máy quản trị nhân lực, tổ chức hoạt động quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao động, kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực).

 

Quản trị tài chính 1

Nội dung của học phần Quản trị tài chính 1 bao gồm các chủ đề chính: Tổng quan về quản trị tài chính; Giá trị thời gian của tiền; Phân tích báo cáo tài chính; Quản trị vốn lưu động; Quản trị đầu tư dài hạn; Quản trị tài trợ; Chi phí sử dụng vốn. 

 

Quản trị rủi ro

Học phần Quản trị đổi mới sáng tạo gồm 5 Chương. Chương 1 đưa ra các kiến thức tổng quan về Quản trị đổi mới sáng tạo bao bao gồm các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại đổi mới sáng tạo và quy trình đổi mới sáng tạo. Chương 2 giới thiệu nội dung đầu tiên trong quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là phân tích môi trường và tìm kiếm cơ hội và nguồn cho đổi mới sáng tạo. Chương 3 tập trung vào nội dung thứ 2 của quy trình đổi mới sáng tạo đó là lựa Lựa chọn định hướng đổi mới sáng tạo, Chương 4 là nội dung thứ 3 của quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là triển khai. Và cuối cùng chương 5 cung cấp kiến thức về nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu suất quản trị đổi mới sáng tạo.

 

Quản trị dự án

Học phần Quản trị đổi mới sáng tạo gồm 5 Chương. Chương 1 đưa ra các kiến thức tổng quan về Quản trị đổi mới sáng tạo bao bao gồm các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại đổi mới sáng tạo và quy trình đổi mới sáng tạo. Chương 2 giới thiệu nội dung đầu tiên trong quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là phân tích môi trường và tìm kiếm cơ hội và nguồn cho đổi mới sáng tạo. Chương 3 tập trung vào nội dung thứ 2 của quy trình đổi mới sáng tạo đó là lựa Lựa chọn định hướng đổi mới sáng tạo, Chương 4 là nội dung thứ 3 của quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là triển khai. Và cuối cùng chương 5 cung cấp kiến thức về nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu suất quản trị đổi mới sáng tạo.

 

Chiến lược phát triển kinh doanh

Học phần Chiến lược phát triển kinh doanh được kết cấu gồm 05 chương với cách tiếp cận theo các giai đoạn của quản trị chiến lược. Chương 1 là chương tổng quan về chiến lược phát triển kinh doanh với các khái niệm cơ bản và mô hình qui trình quản trị chiến lược phát triển kinh doanh. Chương 2 là chương phân tích tình thế chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp khởi nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện được các cơ hội/ thách thức, điểm mạh/ điểm yếu của mình. Trên cơ sở đó, Chương 3 giúp người học lựa chọn định hướng tăng tưởng và phát triển kinh doanh qua phân tích TOWS và thiết lập tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh. Chương 4 giúp người học hoạch định chi tiết các nguồn lực và chiến lược chức năng cho phát triển kinh doanh. Chương 5 là những điểm cần lưu ý khi triển khai và kiểm soát chiến lược.

 

Phát triển bản thân và định hướng nghề nghiệp

“Phát triển bản thân và định hướng nghề nghiệp” là một học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh. Học phần phát triển bản thân và định hướng nghề nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau: tổng quan về phát triển bản thân và định hướng nghề nghiệp; môi trường việc làm và cơ hội nghề nghiệp của doanh nhân; đánh giá sự phù hợp của bản thân với lựa chọn khởi sự kinh doanh; lập kế hoạch phát triển bản thân; và các khía cạnh quản lý bản thân.

 

Khởi nghiệp và tư duy nghiệp chủ *

“Khởi nghiệp và tư duy nghiệp chủ” là một học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh. Học phần bao gồm các nội dung: tổng quan về khởi nghiệp, các giá trị cốt lõi và các đặc điểm của một nghiệp chủ thành công, các nhóm nghiệp chủ khác nhau và các đặc điểm của họ, giới thiệu sơ bộ quy trình khởi nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả khởi nghiệp. 

 

Xây dựng ý tưởng kinh doanh sáng tạo và mô hình kinh doanh *

Học phần cung cấp cho người học các kiến thức, kỹ năng về khởi tạo ý tưởng kinh doanh sáng tạo và xây dựng mô hình kinh doanh. Học phần bao gồm các nội dung: tổng quan về ý tưởng kinh doanh; xây dựng ý tưởng kinh doanh sáng tạo; tổng quan về mô hình kinh doanh; xây dựng lược đồ kinh doanh Canvas; đánh giá và thuyết trình về mô hình khởi sự kinh doanh.

 

Kế hoạch kinh doanh và thành lập doanh nghiệp

Học phần Lập kế hoạch kinh doanh và thành lập doanh nghiệp thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành của chương trình đào tạo Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh. Học phần cung cấp cho người học kiến thức tổng quan về các nội dung chính trong bản kế hoạch kinh doanh và quá trình thành lập doanh nghiệp mới. 

 

Quản trị đổi mới sáng tạo

Học phần Quản trị đổi mới sáng tạo gồm 5 Chương. Chương 1 đưa ra các kiến thức tổng quan về Quản trị đổi mới sáng tạo bao bao gồm các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại đổi mới sáng tạo và quy trình đổi mới sáng tạo. Chương 2 giới thiệu nội dung đầu tiên trong quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là phân tích môi trường và tìm kiếm cơ hội và nguồn cho đổi mới sáng tạo. Chương 3 tập trung vào nội dung thứ 2 của quy trình đổi mới sáng tạo đó là lựa Lựa chọn định hướng đổi mới sáng tạo, Chương 4 là nội dung thứ 3 của quy trình quản trị đổi mới sáng tạo đó là triển khai. Và cuối cùng chương 5 cung cấp kiến thức về nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu suất quản trị đổi mới sáng tạo.

 

Khởi sự kinh doanh xã hội

Học phần cung cấp cho người học một hệ thống kiến thức, kỹ năng về khởi sự kinh doanh xã hội. Cụ thể, học phần khởi sự kinh doanh xã hội bao gồm các nội dung chính gồm: khái quát về khởi sự kinh doanh xã hội; quá trình khởi sự kinh doanh xã hội từ việc xây dựng, đánh giá ý tưởng đến vận dụng mô hình khởi sự kinh doanh xã hội, huy động nguồn lực cho khởi sự kinh doanh xã hội, bối cảnh khởi sự kinh doanh xã hội và những thách thức khi khởi sự kinh doanh xã hội. 

 

Hệ sinh thái khởi nghiệp

Học phần bao gồm những nội dung cơ bản như tổng quan về hệ sinh thái khởi nghiệp; Chính sách và tài chính trong hệ sinh thái khởi nghiệp; Thị trường và văn hóa trong hệ sinh thái khởi nghiệp; Nguồn nhân lực và hệ thống hỗ trợ trong hệ sinh thái khởi nghiệp.

 

Đạo đức kinh doanh

Học phần bao gồm những nội dung: Tổng quan về đạo đức kinh doanh, và vai trò của đạo đức kinh doanh; Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Kiến thức chuyên sâu về đạo đức kinh doanh trong phát triển mối quan hệ với các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.

 

Nhượng quyền thương mại

Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: Tổng quan về nhượng quyền thương mại, các hình thức nhượng quyền thương mại, hợp đồng nhượng quyền thương mại, các hoạt động của bên nhượng quyền, các hoạt động của bên nhận quyền thương mại.

 

Luật kinh tế 1

Học phần nghiên cứu những vấn đề pháp lý chung về chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh và đi sâu nghiên cứu bản chất pháp lý về các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác. Học phần cũng tập trung nghiên cứu những vấn đề chung về thành lập, tổ chức lại và phá sản của các chủ thể kinh doanh. Học phần có tính gắn kết chặt chẽ với các học phần cơ sở ngành cũng như những học phần có tính chuyên sâu khác trong các chương trình đào tạo và giúp cho người học đạt được mục tiêu của các chương trình đào tạo.

 

Quản trị bán hàng

Học phần Quản trị bán hàng thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh, bao gồm các nội dung Khái luận về bán hàng và quản trị bán hàng; Kỹ năng bán hàng và Quản lý chế độ khách hàng lớn; Lập kế hoạch bán hàng; Quản trị đội ngũ bán hàng; Tổ chức điểm bán hàng; Kiểm soát bán hàng; Chăm sóc khách hàng và thực hiện dịch vụ sau bán hàng.

 

Hành vi khách hàng

Học phần Hành vi khách hàng là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Marketing và là học phần tự chọn thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Quản trị kinh doanh.

Ngoài nội dung khái quát giới thiệu bản chất và các quan điểm tiếp cận, học phần tập trung giới thiệu hai khối kiến thức căn bản: Thứ nhất, phân tích các đặc điểm và hành vi mua của các khách hàng là người tiêu dùng bao gồm các vấn đề về nhận thức, học tập, động cơ, thái độ, và sự ảnh hưởng của văn hóa − xã hội đến hành vi mua và qui trình quyết định mua; Thứ hai, khái quát chung về khách hàng tổ chức (loại hình, đặc điểm và qui trình quyết định mua  của các khách hàng tổ chức) và các bậc hành vi của khách hàng tổ chức.

 

Quản trị sản xuất

Quản trị sản xuất là học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành của chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh. Học phần bao gồm các nội dung: Bản chất của sản xuất và quản trị sản xuất; Lịch sử hình thành và xu hướng phát triển của quản trị sản xuất ; Dự báo nhu cầu sản phẩm và các phương pháp dự báo ; Thiết kế sản phẩm; Lựa chọn quá trình sản xuất; Hoạch định công suất; Xác định địa điểm sản xuất của doanh nghiệp; Bố trí mặt bằng sản xuất; Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu; Tổ chức mua nguyên vật liệu; Lập lịch trình sản xuất; Quản trị dự trữ và Quản lý chất lượng trong sản xuất. 

 

Kinh doanh quốc tế

Học phần giới thiệu một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh quốc tế, những cơ hội, thách thức đối với hoạt động kinh doanh quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự khác biệt giữa các quốc gia về môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa và tác động của những môi trường đó tới hoạt động kinh doanh quốc tế. Học phần tiếp tục nghiên cứu những phương thức thâm nhập thị trường, cơ sở lựa chọn và thời điểm lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường cũng như các chiến lược kinh doanh và mô hình cấu trúc tổ chức của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Bên cạnh đó, học phần giới thiệu một số hoạt động quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế và một số nội dung cơ bản về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh quốc tế. 

 

Quản trị công ty

Học phần Quản trị công ty bao gồm 6 chương. Chương 1 đưa ra kiến thức Tổng quan về quản trị công ty, các khái niệm cơ bản cũng như vai trò và lợi ích của quản trị công ty; Chương 2 tập trung và hệ thống hóa các lý thuyết, qui tắc và mô hình quản trị công ty phổ biến trên thế giới đồng thời giới thiệu về các mô hình quản trị công ty chủ yếu ở Việt Nam; Chương 3 đi sâu vào làm rõ nội dung về cổ đông và các bên có liên quan; Chương 4 trình bày các nội dung về Hội đồng quản trị; Chương 5 là vấn đề công bố thông tin và kiểm soát trong quản trị công ty; Cuối cùng, chương 6 thảo luận về đánh giá hệ thống quản trị công ty theo một số thông lệ quản trị công ty tốt nhất trên thế giới và Việt Nam.

 

Tài chính khởi nghiệp

Nội dung của học phần Tài chính khởi nghiệp bao gồm các chủ đề chính: Tổng quan về tài chính khởi nghiệp; Phân tích tài chính khởi nghiệp; Quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp khởi nghiệp; Định giá khởi nghiệp; Quản lý tài trợ khởi nghiệp.

 

Tuyển dụng nhân lực

Học phần thuộc khối kiến thức ngành trong chương trình đào tạo ngành Quản trị nhân lực. Học phần bao gồm các nội dung: Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân lực; nội dung của tuyển dụng nhân lực; xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực; tuyển mộ nhân lực; tuyển chọn nhân lực; quyết định tuyển dụng và hội nhập nhân viên mới; đánh giá tuyển dụng nhân lực.

 

Thực hành quảng cáo điện tử

Học phần cung cấp cho sinh viên những kỹ năng về các công cụ quảng cáo trực tuyến như Quảng cáo hiển thị, Quảng cáo theo ngữ cảnh, Quảng cáo mạng xã hội, Quảng cáo thư điện tử  và Quảng cáo Video. 

 

Quản trị thương hiệu 1

Đây là học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành, cung cấp những kiến thức cơ bản về thương hiệu và quản trị thương hiệu từ tư duy chiến lược đến thực tiễn triển khai. Các nội dung chủ yếu sẽ được đề cập trong học phần gồm: Các tiếp cận khác nhau về thương hiệu và những yếu tố tác động đến sự phát triển thương hiệu của doanh nghiệp; kiến thức và kỹ năng thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu; các biện pháp bảo vệ thương hiệu và kỹ năng xử lý các tình huống tranh chấp thương hiệu; hoạt động truyền thông thương hiệu; định hướng phát triển thương hiệu.  

 

Kế toán quản trị doanh nghiệp

Là học phần thuộc khối kiến thức ngành cung cấp những kiến thức cơ bản về: Bản chất, chức năng, nội dung và các phương pháp của kế toán quản trị doanh nghiệp; Phân loại chi phí; Dự toán sản xuất kinh doanh; Các phương pháp xác định chi phí truyền thống và hiện đại trong kế toán quản trị doanh nghiệp; Kế toán theo các trung tâm trách nhiệm; Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận cũng như tạo lập và cung cấp thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định ngắn hạn và dài hạn của nhà quản trị.

 

Marketing số

Marketing số là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành marketing số. Học phần trang bị nội dung quản trị marketing số nhằm cung ứng giá trị cho các khách hàng; các hoạt động quản trị quan hệ khách hàng trong marketing số, và các hoạt động của các công cụ marketing số; năng lực vận dụng các kiến thức thực hành các kỹ năng quản trị marketing số của doanh nghiệp.  

 

Quản trị logistics kinh doanh

Học phần trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về hoạt động logistics như một hợp phần quan trọng của hệ thống kinh doanh tại doanh nghiệp trong xu hướng toàn cầu hóa. Bằng phương pháp tiếp cận quản trị theo quá trình, từ lập kế hoạch tới tổ chức, kiểm tra đánh giá các nỗ lực logistics, học phần cung cấp một các khái quát các bước trong tiến trình ứng dụng logistics tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các hoạt động logistics cơ bản như dịch vụ khách hàng, dự trữ, vận chuyển, mua hàng, đóng gói, bảo quản, logistics ngược... được kết nối thành một chuỗi liên kết nhằm nhấn mạnh vào tương quan phối hợp, hỗ trợ và bản chất tích hợp của các hoạt động này và hướng tới mục tiêu tối ưu hóa các dòng cung ứng nguyên liệu, sản phẩm tại doanh nghiệp. Với cấu trúc thiết kế này, học phần mong muốn cung cấp cho người học một hệ thống kiến thức đồng bộ và khả năng tư duy kết nối linh hoạt các hoạt động logistics trong một hệ thống và hướng tới sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyết quản trị logistics trong kinh doanh hiện đại. 

 

Thực tập và viết Báo cáo thực tập tổng hợp

Sinh viên đi thực tập theo thời gian quy định, lựa chọn doanh nghiệp thực tập trong lĩnh vực mình quan tâm (có dự định khởi nghiệp) và lựa chọn một lĩnh vực chuyên môn (quản trị nhân sự, marketing và bán hàng; quản trị sản xuất; quản trị tài chính) mà mình muốn tìm hiểu sâu. Từ đó, sinh viên xác định được ý tưởng kinh doanh để viết đề án khởi nghiệp

 

Thực tập và viết Đề án tốt nghiệp

Sinh viên thu thập và phân tích các thông tin cần thiết và xây dựng đề án khởi sự kinh doanh của bản thân